Tổng kết năm học 2017-2018 Trường Tiểu học Thiệu Ngọc

Ngày 19/06/2018 08:56:10

Thiệu Ngọc là quê hương cách mạng, một vùng quê có truyền thống hiếu học. Trong những năm gần đây phong trào xã hội hóa giáo dục có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, đặc biệt là hội cha mẹ học sinh đã có nhiều cố gắng quan tâm, tạo điều kiện về tinh thần và vật chất cho nhà trường.

PHÒNG GD&ĐT THIỆU HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC THIỆU NGỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DỰ THẢO

BÁO CÁO

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2017-2018 CẤP TIỂU HỌC

ĐƠN VỊ: TRƯỜNG TIỂU HỌC THIỆU NGỌC

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GDTH TRONG NĂM HỌC 2017-2018.

1. Những khó khăn và thuận lợi của địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ GDTH trong năm học 2017-2018.

a. Thuận lợi:

- Thiệu Ngọc là quê hương cách mạng, một vùng quê có truyền thống hiếu học. Trong những năm gần đây phong trào xã hội hóa giáo dục có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, đặc biệt là hội cha mẹ học sinh đã có nhiều cố gắng quan tâm, tạo điều kiện về tinh thần và vật chất cho nhà trường.

- Trường Tiểu học Thiệu Ngọc đạt trường chuẩn quốc gia mức độ I. Trường được công nhận là trường học có nếp sống văn hóa. Ban giám hiệu, tập thể sư phạm đoàn kết, đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề. Tập thể học sinh có nền nếp, chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường ngày càng được nâng lên. Cảnh quan môi trường sư phạm luôn được bảo vệ, củng cố, xây dựng Xanh – Sạch - Đẹp.

b. Khó khăn:

- Trong những năm gần đây nguồn ngân sách xã còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy tiến độ xây dựng cơ sở vật chất cho trường Tiểu học hoàn thiện các tiêu chí chuẩn quốc gia giai đoạn I còn chậm.

- Kinh tế của nhân dân chưa cao, số hộ nghèo trong xã còn nhiều, một số gia đình đi làm ăn xa phải gửi con cho người thân.

- Đội ngũ giáo viên văn hóa thiếu, trang thiết bị dạy học chưa đảm bảo.

2. Quá trình triển khai nhiệm vụ năm học đối với GDTH của địa phương.

Ban giám hiệu nhà trường luôn bám sát các văn bản của cấp trên về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của đơn vị. Nhà trường đã xây dựng hệ thống các văn bản, kế hoạch theo chuyên đề như: Kế hoạch năm học, kế hoạch Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, kế hoạch bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành,… Triển khai, tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá theo từng giai đoạn, động viên, khen thưởng, uốn nắn bổ sung kịp thời có biện pháp chỉ đạo để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

- Về công tác quản lý học sinh: Trong năm nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ học sinh thống nhất một số biện pháp về quản lý học sinh trong trường và trên địa bàn dân cư. Do học sinh đã thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế của nhà trường và của Đội quy định, trong năm không có học sinh bỏ học giữa chừng, không có học sinh mắc vào các tai tệ nạn. - Nhà trường chú trọng đến công tác văn hoá, TDTT, y tế trường học: Trong năm đã tổ chức các buổi hội diễn văn nghệ, thi đấu thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn. Nhà trường kết hợp với trạm y tế khám chữa bệnh định kỳ cho học sinh, chú ý đến công tác phòng ngừa các bệnh học đường cho học sinh.

- Thông qua các tiết học các buổi sinh hoạt ngoại khoá, đã chú ý đến công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giáo dục ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Việc thực hiện công tác đổi mới phương pháp trong dạy học được nhà trường đặc biệt quan tâm. Ngay từ đầu năm học nhà trường đã lên kế hoạch cho việc thực hiện đổi mới. Như việc dự giờ của ban giam hiệu, tổ trưởng tổ chuyên môn, đóng góp ý kiến cụ thể việc đổi mới cho đồng nghiệp trong việc dạy học trên lớp.

- Công tác kiểm tra đánh giá giáo viên được nhà trường quan tâm đặc biệt, đây là vấn đề chính để nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Việc dự giờ đột xuất của ban giám hiệu được thực hiện thường xuyên. Trong năm học được tổ chức thao giảng 2 lần, đánh giá kết quả dạy học một cách trung thực, khách quan và chính xác.

- Các chỉ tiêu trong kế hoạch năm học được xem là chỉ tiêu bắt buộc. Nhà trường đã có kế hoạch năm học, từng học kỳ, từng tháng và các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch theo đúng tiến độ. Hiệu trư­ởng, Phó hiệu trư­ởng, các Tổ trư­ởng chuyên môn tổ chức quản lý lãnh đạo theo đúng chức năng nhiệm vụ đư­ợc phân công. Công tác quản trị hành chính d­ưới sự chỉ đạo của BGH và quy định của ngành. Công tác văn th­ư lư­u trữ đúng quy định đảm bảo tốt.

- Thực hiện tốt chế độ thu chi tài chính theo nguyên tắc đã quy định của nhà nước. Các chế độ quyền lợi của cán bộ đ­ược bảo đảm. Công tác thi đua đư­ợc đánh giá th­ường xuyên theo tuần , tháng ,kỳ .

- Thực hiện các nghị quyết của Đảng, nhà n­ước, làm tốt công tác tuyên truyền, chấp hành đầy đủ sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ của ngành và của cấp trên . Tích cực tham gia 3 cuộc vận động và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

3. Các biện pháp đã tập trung chỉ đạo :

3.1 Thực hiện PCGDTH, giảm lưu ban, chống học sinh bỏ học.

*Chỉ tiêu

- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1, số l­ượng 71/ 71 đạt 100%)

- Học sinh khuyết tật: 1/ 1 = 100%

- Học sinh HTCT cấp Tiểu học: 61/61 em = 100%

- Không có trẻ em trong độ tuổi bỏ học giữa chừng.

- Tỉ lệ PCGDTH ĐĐT : 100%

*. Biện pháp

- Hồ sơ phổ cập đảm bảo chính xác và cập nhật.

- Nắm chắc tình hình học sinh, tạo mọi điều kiện cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đến trường học tập.

- Phối hợp chặt chẽ và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của chính quyền, nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội đối với việc học tập, vui chơi trong nhà trường.

3.2. Nâng cao chất lượng GDTH.

- Thực hiện chương trình và chuẩn kiến thức kỹ năng: Dạy đủ, dạy đúng các môn học theo phân phối chương trình và chuẩn kiến thức kỹ năng do Bộ GD&ĐT quy định. Phân công giáo viên đứng lớp phù hợp năng lực trình độ chuyên môn và điều kiện gia đình. Giáo viên, học sinh được trang bị sách giáo khoa, đồ dùng giảng dạy và học tập tương đối đầy đủ. Có kế hoạch bối dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành môn học, giáo dục trẻ hoà nhập.

- Tổ chức học 2 buổi/ngày và tăng buổi, tổ chức ăn bán trú: Hiện nay do thiếu giáo viên nên nhà trường không bố trí dạy học 2 buổi/ngày và tăng buổi được nhưng đã có kế hoạch cho từng năm học để thực hiện mục tiêu học 2 buổi/ngày.

- Dạy học theo mô hình trường học mới: Đúng theo các văn bản chỉ đạo của Bộ.

- Ứng dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn Khoa học và môn TN-XH ở Tiểu học.

- Ứng dụng phương pháp dạy học Mĩ thuật mới của Đan Mạch.

- Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn: Đối với những HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhà trường đã có biện pháp giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần ( tặng áo, sách vở, giảm một số khoản đóng góp,...) để các em có ý chí vươn lên trong học tập.

- Tổ chức dạy học Tiếng Anh và tin học: Nhà trường đã có 01 giáo viên tiếng Anh dạy cho học sinh từ khối 3 đến khối 5 theo đúng PPCT.

- Tích hợp giáo dục môi trường, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục quyền và bổn phận trẻ em, giáo dục an toàn giao thông,...; tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp: Nhà trường đã có kế hoạch thực hiện nghiêm túc cả năm và từng tháng phù hợp.

3.3. Đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 30 (điều chỉnh bổ xung bởi TT22):

- Đổi mới kiểm tra Đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30 (điều chỉnh, bổ sung bởi TT 22) của Bộ GD & ĐT.

- Tổ chức bàn giao chất lượng: Nhà trường giao khoán chất lượng cho GV bằng cách: sắp xếp các phòng thi theo a,b,c phân công trực tiếp cho GV lớp trên coi, chấm thi định kỳ nghiêm túc có giám sát.

3.4. Xây dựng các điều kiện phục vụ dạy và học.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học:

+ Hiện có: Tổng số phòng học: 10 phòng (10 phòng học kiên cố). Các phòng chức năng: 1 Văn phòng, 1 thư viện, 1 thiết bị. Bàn ghế học sinh: 181 bộ. Khuôn viên sân trường, sân chơi, bãi tập được tu bổ chỉnh trang lại.

+ Trong đó: xây mới, mua sắm mới trong năm học 2017-2018:

* Mua mới bàn giáo viên và học sinh, giá sách thư viện, giá thiết bị, bục phát biểu:

28,015,000đ

* Tu sữa cửa sổ phòng học : 3,254,000đ

* Sơn kẻ bảng 10 phòng học: 6,000,000đ

* Bổ sung quạt mát, sửa chữa điện phòng học : 18,856,000đ

* Mua đôi loa: 7,970,000đ

Tổng số tiền mua sắm và tu sữa trong năm học là: 64,095,000đ.

Ngoài ra trong năm học nhà trường đã xin hỗ trợ được từ các nhà hảo tâm với số tiền 115,000,000đ, đã mua môn một máy vi tính phục vụ chuyên môn với số tiền 19,260,000đ. Số tiền còn lại sẽ dùng để bổ xung đồ dùng thư viện và văn phòng trong năm học tới.

Cơ sở vật chất : Đảm bảo đầy đủ cho các lớp học chương trình 2 ca/ ngày .

- Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục tiểu học:

+ Tập trung xây dựng khối đoàn kết, nhất trí cao trong trường (Đây là 1 trong những vấn đề cần tập trung chỉ đạo trong năm học). Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương sáng và là gia đình nhà giáo văn hoá. Không có hiện tượng mất đoàn kết trong gia đình, thôn xóm cũng như ở trường. Mỗi GV phát huy tính dân chủ, vai trò trách nhiệm trong việc xây XD kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc tự học BD.

+ Mỗi giáo viên đã thực hiện đúng theo các qui định về chuyên môn như:

Dự giờ cả năm 18 tiết trở lên; Thao giảng 2tiết/năm. Đầy đủ các loại hồ sơ theo qui định, soạn bài trước khi lên lớp...

+ Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100% , trong đó có 84,6% đạt trên chuẩn.

+ Nhân viên hành chính hiện nay trường còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu cần thiết ( Thiếu 01 CB thư viện – thiết bị).

- Xây dựng các nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục tiểu học: BGH đã chỉ đạo , khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại nói chung và việc dạy học bằng hình ảnh ứng dụng với các môn học: TNXH, Tiếng Việt, Toán ...Trong năm học nhà trường đã vận động cán bộ giáo viên tham gia học tập sử dụng máy vi tính đến nay đã có 100% cán bộ giáo viên biết sử dụng máy vi tính; 100 % số giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính. Tổ chức các buổi tập huấn cho cán bộ giáo viên biết cách truy cập vào các cổng thông tin điện tử để tìm hiểu thông tin phụ vụ cho công tác dạy học. Nhà trường đã bước đầu ứng dụng phần mềm VNPT- SCHOOL vào quản lý hồ sơ cán bộ giáo viên và hồ sơ học sinh. Ứng dụng thành công phần mềm quản lý số liệu phổ cập.

3.5. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và 2, xây dựng thư viện đạt chuẩn.

. Chỉ tiêu

* Tiêu chuẩn 1

- Tổ chức và quản lý nhà trường: Đạt.

* Tiêu chuẩn 2

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh: Chưa đạt (Thiếu 3 Giáo viên )

* Tiêu chuẩn 3

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Chưa đạt

( Phòng học: Thiếu 1 phòng. Thư viện: Chưa đạt chuẩn; Phòng chức năng còn thiếu, khu vệ sinh học sinh đã xuông cấp ).

* Tiêu chuẩn 4

- Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Đạt.

* Tiêu chuẩn 5

- Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục: Chưa đạt (Chưa có học sinh được học 2 buổi/ngày do thiếu giáo viên).

Năm đạt trường chuẩn mức độ II: Năm 2023

3.6. Chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- Chỉ đạo tốt việc đánh giá, xếp loại học sinh, giáo viên, đẩy mạnh phong trào thi đua "Hai tốt" trong nhà trường, khắc phục có hiệu quả bệnh thành tích, đổi mới phong cách điều hành, lãnh đạo, tăng tính chủ động sáng tạo và tích cực lập lại trật tự, kỷ cương, nền nếp. Thực hiện nghiêm túc qui chế dân chủ.

- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm, kịp thời theo qui chế mọi hành vi và biểu hiện tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong thi đua, khen thưởng. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của Ban thanh tra nhân dân, Ban kiểm tra nội bộ trường học.

- 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường tham gia thực hiện hiệu quả 3 cuộc vận động và phong trào thi đua : “Xây dựng trư­ờng học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

- Đối với giáo viên: 100% giáo viên hưởng ứng và thực hiện nghiêm túc hai cuộc vận động, không có giáo viên nào vi phạm, tạo nên những bước phát triển mới trong việc thực hiện nền nếp, kỉ cương, tình thương, trách nhiệm. Là nền tảng vững chắc cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Nâng cao uy tín phẩm chất đạo đức nhà giáo.

- Đối với học sinh: 100% học sinh thực hiện nghiêm túc những quy định, quy chế, tích cực tham gia hưởng ứng hai cuộc vận động và các phong trào thi đua.

Không có CB, GV, NV, học sinh nào vi phạm.

- Toàn thể giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các tầng lớp xã hội hiểu mục đích, yêu cầu của cuộc vận động nhằm nâng cao ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm, thống nhất ý chí, hành động và quyết tâm thực hiện.

- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá quá trình dạy và học đảm bảo yêu cầu chính xác, nghiêm túc, công bằng trong việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, để việc đánh giá quá trình giảng dạy thật sự trở thành khâu quan trọng, có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả quản lý giáo dục .

- Xây dựng nền nếp, kỷ cương trong dạy học, không có hiện tượng tiêu cực trong giáo dục.

4. Những kết quả đã đạt được của địa phương trong năm học 2017-2018.

4.1. Quy mô trường, lớp, học sinh của đơn vị.

TT

Tên trường

Số lớp

Số HS

Số HS nữ

Số HS dân tộc

Số HS tăng giảm so với KH

1

Tiểu học Thiệu Ngọc

10

318

152

2

0

4.2. Thực hiên phổ cập giáo dục tiểu học.

- Tổng số tre 6 tuổi ở địa phương: 71 em, vào lớp 1: 71 em = 100%

- Tổng số trẻ 11 tuổi ở địa phương: 61 em, Hoàn thành CTTH: 61 em, tỉ lệ 100%

- Tổng số trẻ 6-14 tuổi khuyết tật: 1 em, đã huy động ra lớp: 1 em, tỉ lệ 100%

- Đơn vị đạt PC (Theo NĐ 20 của CP): mức độ 3;

4.3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD.

TT

Loại hình

Tổng số

Trong đó nữ

TLệ đạt chuẩn

TLệ trên chuẩn

Đang học trên chuẩn

Người dân tộc

Thừa(+), thiếu(-)

1

CBQL

2

0

0

100

0

0

0

2

GVVH

11

5

9,1

90,9

0

0

-2

3

GV Âm Nhạc

1

0

100

0

0

0

0

4

GV Mỹ thuật

0

0

0

0

0

0

-1

5

GV T.Anh

1

0

0

100

0

0

0

6

GV T. học

0

0

0

0

0

0

0

7

GV T.dục

0

0

0

0

0

0

0

8

CB thư viện

(được đào tạo)

0

0

0

0

0

0

-1

4.4. Tổ chức dạy và học.

- Số trường có lớp học 2 buổi/ngày: 0 . Trong đó: số lớp học 2 buổi/ ngày: 0, số học sinh học 2 buổi/ ngày: 0 em.

- Số lớp chỉ học 5 buổi/tuần: 10, số học sinh chỉ học 5 buổi/tuần: 318

- Số trường có tổ chức bán trú: 0. Số học sinh bán trú; 0

- Số trường có tổ chức dạy Tiếng Anh: 1. Trong đó: Số lớp học tiếng Anh: 6; số HS học tiếng Anh: 186.

Chia ra theo khối: Khối 1, số lớp học tiếng Anh: 0., số HS: 0

Khối 2, số lớp học tiếng Anh: 0, số HS: 0

Khối 3, số lớp học tiếng Anh: 2, số HS: 55

Khối 4, số lớp học tiếng Anh: 2, số HS: 70

Khối 5, số lớp học tiếng Anh: 2, số HS: 61

- Số học sinh được học tiếng Anh 4 tiết/tuần trở lên: 0, trong đó:

Khối 1: 0., Khối 2: 0, Khối 3: 0, Khối 4: 0, Khối 5: 0

- Trường có tổ chức cho HS học Tin học: 0, trong đó:

số lớp học Tin học: 0, số HS học Tin học: 0

4.5. Xây dựng CSVC trường lớp.

TT

Chủng loại

Tổng số

Trong đó

Làm mới

Thừa (+), thiếu (-)

K. cố

Cấp 4

Tranh tre

Phòng mượn

K.cố

Cấp4

1

Phòng học

10

10

0

0

0

0

0

0

2

Văn phòng

01

0

01

0

0

0

0

0

3

Thư viện

01

0

01

0

0

0

0

0

4

Phòng Thiết bị

01

0

01

0

0

0

0

0

5

Phòng HĐ Đội

01

01

0

0

0

0

0

0

6

Phòng Ytế

0

0

0

0

0

0

0

-1

7

Phòng GDNT

0

0

0

0

0

0

0

-1

8

Phòng Âm nhạc

0

0

0

0

0

0

0

-1

9

Phòng Mĩ thuật

0

0

0

0

0

0

0

-1

10

P. GD Tin học

0

0

0

0

0

0

0

-1

11

Phòng T.thống

01

01

0

0

0

0

0

0

12

P. Đa năng

-1

4.6. Về kết quả chất lượng giáo dục . (có báo cáo riêng theo mẫu tổng hợp cuối năm)

4.7. Kết quả xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

- Xếp loại: Tốt

4.8 – Kết quả xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia:

a- Trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1996- 2000 và mức độ 1 năm 2002, năm công nhận lại 2008.

b- Trường trên 5 năm chưa được kiểm tra công nhận lại:01

4.9. Kết quả xây dựng thư viện đạt chuẩn.

a- Trường có thư viện đạt chuẩn: 0, trong đó tiên tiến: 0.

b- Trường tiểu học có thư viên đạt chuẩn năm học 2017-2018: 0.

5. Tình hình học sinh bỏ học đến ngày 15 tháng 5 năm 2018.

Tên trường

Tổng số HS

Học sinh bỏ học

Ghi chú

L1

L2

L3

L4

L5

Cộng

Tiểu học Thiệu Ngọc

318

0

0

0

0

0

0

6. Những tồn tại, yếu kém và hạn chế trong năm học 2017-2018.

6.1. Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo.

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và chủ đề năm học, trên cơ sở văn bản chỉ đạo của cấp trên nhà trường đã triển khai đến từng cán bộ giáo viên. Mỗi đồng chí cán bộ giáo viên tự đăng ký nội dung đổi mới. Tuy nhiên vẫn còn một số CBGV tiến độ đổi mới còn chậm, chưa rõ nét, việc chỉ đạo, kiểm tra giám sát của chuyên môn chưa thường xuyên.

6.2. Về việc thực hiện các chỉ tiêu mà nhiệm vụ năm học đã nêu.

+ Một số yêu cầu về điều kiện thực hiện nhiệm vụ năm học chưa được đảm bảo.

+ Về cơ sở vật chất: Như thư viện chưa đạt chuẩn quốc gia, phòng học, phòng chức năng còn thiếu.

+ Về đội ngũ giáo viên: Vẫn còn thiếu 03 giáo viên.

+ Về triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chi tiết các cuộc vận động… thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch đã xây dựng, có sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm.

Kết quả thực hiện mới dừng ở mức độ hoàn thành khá, chưa như mong đợi

7. Nguyên nhân của những thành công, tồn tại.

7.1. Nguyên nhân khách quan:

+ Số ít gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em còn phó mặc cho nhà trường , chưa tạo điều kiện cho con em học tập.

+ Điều kiện địa phương là một xã nghèo, không có nguồn thu khác, kinh tế hạn hẹp nên việc tập trung xây dựng CSVC phục vụ dạy và học còn chậm.

7.2. Nguyên nhân chủ quan:

+ Giáo viên còn thiếu nhiều, một số cán bộ giáo viên ở cách xa trường nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

8. Những bài học về chỉ đạo GDTH của nhà trường.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018. Từ những việc làm thực tế phát huy được những mặt mạnh, khắc phục những khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong giai đoạn tới là:

- Quán triệt, thực hiện nghiêm túc cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Lồng ghép với cuộc vận động “ Hai không” với 4 nội dung và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học phải xây dựng trên cơ sở nắm chắc nhiệm vụ chỉ tiêu năm học, bám sát thực tế địa phương, nhà trường, những mặt mạnh, yếu. Cần xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp thực hiện.

- Khi thực hiện cần nắm chắc nguyên tắc, quy trình quản lý để phù hợp với điều kiện hiện tại của đơn vị, phát huy tối đa khả năng thực hiện nhiệm vụ.

- Xây dựng một tập thể sư phạm có nền nếp, kỉ cương, đoàn kết thương mến, sẵn sàng tương trợ giúp đỡ nhau trong công tác và đời sống.

- Làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục đặc biệt là mối quan hệ mật thiết với hội cha mẹ học sinh để xây dựng cơ sở vật chất, kết hợp giáo dục học sinh, động viên tinh thần cán bộ – giáo viên. Tạo mọi điều kiện tốt nhất cho nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.

- Tổ chức thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua trong nhà trường.

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GDTH NĂM HỌC 2018-2019.

1. Những nhiệm vụ trọng tâm.

- Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua; tổ chức triển khai và thực hiện tốt chủ đề năm học.

- Triển khai thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong nhà trường, tiếp tục xây dựng phát hiện và bồi dưỡng các nhân tố mới, điển hình tiên tiến, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình trong phong trào thi đua “ Hai tốt”.

- Tăng cường ứng dụng CNTT để đổi mới công tác dạy học. Khuyến khích giáo viên soạn bài giảng điện tử và tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong giảng dạy.

- Tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra.

- Thực hiện kiểm tra đánh giá về chất lượng và hiệu quả khai thác sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên.

- Tiếp tục thực hiện XHHGD, huy động mọi nguồn lực trong xã hội, tăng cường xây dựng CSVC, thiết bị giáo dục để chuẩn hoá, hiện đại hoá.

- Thực hiện tốt công tác PCGDTH ĐĐT.

2. Các chỉ tiêu phấn đấu:

2.1 Quy mô trường lớp:

STT

Khối lớp

Số lớp

Tổng số HS

HS nữ

Khuyết tật

Ghi chú

1

Lớp 1

3

86

41

0

2

Lớp 2

2

71

29

0

3

Lớp 3

2

61

36

0

4

Lớp 4

2

55

23

1

5

Lớp 5

2

70

38

0

Tổng

11

343

167

1

2.2 Chất lượng giáo dục:

Năng lực

Phẩm chất

CT lớp học

Học sinh khen thưởng

HSTN

HTCT TH

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

HT

CHT

Trường

Huyện

Tỉnh

202/342

=59,1%

140/342

=40,9%

0

199/342

=58,2%

143/342

=41,8%

0

338/342

=98,8%

4/342

=1,2%

192/342

=56,1%

0

0

70/70

=100%

2.4 Thực hiện PCGDTH, giảm lưu ban, chống học sinh bỏ học.

*Chỉ tiêu

- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1, số l­ượng 84/ 84 đạt 100%)

- Học sinh khuyết tật: 1/ 1 = 100%

- Học sinh HTCT cấp Tiểu học: 70/70 em = 100%

- Không có trẻ em trong độ tuổi bỏ học giữa chừng.

- Đạt chuẩn PC (theo NĐ 20 của CP): Mức độ 3

3. Các giải pháp thực hiện:

3.1. Giải pháp chung.

- Nắm vững phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu các cụm giải pháp chính của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục & Đào tạo.

- Bám sát tình hình thực tế địa phương, những mặt mạnh, mặt yếu, những kết quả đạt được, những tồn tại khắc phục của nhà trường trong năm học 2017 – 2018 để bàn bạc, thống nhất trong việc xây dựng kế hoạch và đưa ra được những giải pháp mang tính khả thi.

- Quán triệt, thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Lồng ghép với cuộc vận động “ Hai không” với 4 nội dung. Tích cực hưởng ứng chủ đề của năm học .

3.2. Các giải pháp cụ thể:

- Các giải pháp về cơ chế chính sách, các điều kiện đảm bảo sự ổn định và phát triển GDTH trước mắt và lâu dài.

- Giải pháp về phát triển quy mô trường lớp để vừa phù hợp với Luật giáo dục, điều lệ trường tiểu học và các mức chất lượng trường Tiểu học.

- Giải pháp về XD đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD

+ Đề nghị UBND huyện, Phòng Giáo dục & Đào tạo phân đủ giáo viên theo cơ cấu.

+ Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.

+ Đổi mới công tác quản lý.

- Giải pháp về xây dựng CSVC.

+ Luôn tự kiểm tra hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia giai đoạn I và từng bước xây dựng chuẩn quốc gia giai đoạn II.

+ Thực hiện tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương. Xin hỗ trợ kinh phí của UBND huyện, vận động các đoàn thể, Hội phụ huynh học sinh để xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị dạy học.

+ Bảo quản và sử dụng triệt để đồ dùng dạy học, phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học.

- Giải pháp về xây dựng các nguồn lực, XHHGD.

+ Tích cực tuyên truyền vận động các tổ chức quần chúng ở địa phương đặc biệt là Hội phụ huynh học sinh.

+ Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ trong việc kết hợp giáo dục học sinh tạo mọi điều kiện xây dựng cơ sở vật chất.

- Giải pháp nhằm nâng cao CLGD toàn diện.

+ Đặc biệt tập trung cho 2 mặt còn hạn chế đó là: Phấn đấu có nhiều học sinh năng khiếu đạt giải cao và giảm tỉ lệ học chưa hoàn thành.

+ Chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp, tạo thành phong trào thi đua, xây dựng những điển hình ngay trong nhà trường, để thực hiện tốt hơn nữa cuộc vận động “ Hai không” với 4 nội dung.

- Giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch dạy học tiếng Anh cho HS tiểu học.

- Giải pháp thực hiện cuộc vận động “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể cán bộ giáo viên , nhân viên, học sinh và nhân dân để mọi người thấy rõ mục đích, yêu cầu, nội dung các cuộc vận động từ đó tích cực tham gia một cách tự giác và đạt hiệu quả cao.

III. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT .

1. Kiến nghị đối với sự chỉ đạo trực tiếp của bộ phận chuyên môn Tiểu học.

2. Kiến nghị đối với Trưởng phòng và các bộ phận liên quan.

- Đề nghị với Phòng GD & ĐT tham mưu với UBND huyện điều động đủ cơ cấu cán bộ giáo viên cho nhà trường. Cụ thể: 02 giáo viên văn hoá; 01 giáo viên mỹ thuật; 01 CB thư viện-thiết bị.

3. Kiến nghị đối với UBND huyện và Sở GD&ĐT.

- Đề nghị với UBND huyện điều động đủ cơ cấu cán bộ giáo viên cho nhà trường.

- Đề nghị với UBND huyện ưu tiên hỗ trợ một phần kinh phí để mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy và học và xây dựng cơ sở vật chất.

Trên đây là báo cáo kết quả đạt được trong năm học 2017-2018. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các quý vị đại biểu, các đồng chí CBGV để chúng tôi rút kinh nghiệm cho năm học sau đạt kết quả tốt hơn.

Thiệu Ngọc, ngày 24 tháng 5 năm 2018

HIỆU TRƯỞNG

Bùi Quang Thủy

Tổng kết năm học 2017-2018 Trường Tiểu học Thiệu Ngọc

Đăng lúc: 19/06/2018 08:56:10 (GMT+7)

Thiệu Ngọc là quê hương cách mạng, một vùng quê có truyền thống hiếu học. Trong những năm gần đây phong trào xã hội hóa giáo dục có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, đặc biệt là hội cha mẹ học sinh đã có nhiều cố gắng quan tâm, tạo điều kiện về tinh thần và vật chất cho nhà trường.

PHÒNG GD&ĐT THIỆU HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC THIỆU NGỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DỰ THẢO

BÁO CÁO

TỔNG KẾT NĂM HỌC 2017-2018 CẤP TIỂU HỌC

ĐƠN VỊ: TRƯỜNG TIỂU HỌC THIỆU NGỌC

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GDTH TRONG NĂM HỌC 2017-2018.

1. Những khó khăn và thuận lợi của địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ GDTH trong năm học 2017-2018.

a. Thuận lợi:

- Thiệu Ngọc là quê hương cách mạng, một vùng quê có truyền thống hiếu học. Trong những năm gần đây phong trào xã hội hóa giáo dục có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, đặc biệt là hội cha mẹ học sinh đã có nhiều cố gắng quan tâm, tạo điều kiện về tinh thần và vật chất cho nhà trường.

- Trường Tiểu học Thiệu Ngọc đạt trường chuẩn quốc gia mức độ I. Trường được công nhận là trường học có nếp sống văn hóa. Ban giám hiệu, tập thể sư phạm đoàn kết, đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề. Tập thể học sinh có nền nếp, chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường ngày càng được nâng lên. Cảnh quan môi trường sư phạm luôn được bảo vệ, củng cố, xây dựng Xanh – Sạch - Đẹp.

b. Khó khăn:

- Trong những năm gần đây nguồn ngân sách xã còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy tiến độ xây dựng cơ sở vật chất cho trường Tiểu học hoàn thiện các tiêu chí chuẩn quốc gia giai đoạn I còn chậm.

- Kinh tế của nhân dân chưa cao, số hộ nghèo trong xã còn nhiều, một số gia đình đi làm ăn xa phải gửi con cho người thân.

- Đội ngũ giáo viên văn hóa thiếu, trang thiết bị dạy học chưa đảm bảo.

2. Quá trình triển khai nhiệm vụ năm học đối với GDTH của địa phương.

Ban giám hiệu nhà trường luôn bám sát các văn bản của cấp trên về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của đơn vị. Nhà trường đã xây dựng hệ thống các văn bản, kế hoạch theo chuyên đề như: Kế hoạch năm học, kế hoạch Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, kế hoạch bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành,… Triển khai, tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá theo từng giai đoạn, động viên, khen thưởng, uốn nắn bổ sung kịp thời có biện pháp chỉ đạo để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

- Về công tác quản lý học sinh: Trong năm nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ học sinh thống nhất một số biện pháp về quản lý học sinh trong trường và trên địa bàn dân cư. Do học sinh đã thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế của nhà trường và của Đội quy định, trong năm không có học sinh bỏ học giữa chừng, không có học sinh mắc vào các tai tệ nạn. - Nhà trường chú trọng đến công tác văn hoá, TDTT, y tế trường học: Trong năm đã tổ chức các buổi hội diễn văn nghệ, thi đấu thể dục thể thao chào mừng các ngày lễ lớn. Nhà trường kết hợp với trạm y tế khám chữa bệnh định kỳ cho học sinh, chú ý đến công tác phòng ngừa các bệnh học đường cho học sinh.

- Thông qua các tiết học các buổi sinh hoạt ngoại khoá, đã chú ý đến công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giáo dục ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Việc thực hiện công tác đổi mới phương pháp trong dạy học được nhà trường đặc biệt quan tâm. Ngay từ đầu năm học nhà trường đã lên kế hoạch cho việc thực hiện đổi mới. Như việc dự giờ của ban giam hiệu, tổ trưởng tổ chuyên môn, đóng góp ý kiến cụ thể việc đổi mới cho đồng nghiệp trong việc dạy học trên lớp.

- Công tác kiểm tra đánh giá giáo viên được nhà trường quan tâm đặc biệt, đây là vấn đề chính để nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Việc dự giờ đột xuất của ban giám hiệu được thực hiện thường xuyên. Trong năm học được tổ chức thao giảng 2 lần, đánh giá kết quả dạy học một cách trung thực, khách quan và chính xác.

- Các chỉ tiêu trong kế hoạch năm học được xem là chỉ tiêu bắt buộc. Nhà trường đã có kế hoạch năm học, từng học kỳ, từng tháng và các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch theo đúng tiến độ. Hiệu trư­ởng, Phó hiệu trư­ởng, các Tổ trư­ởng chuyên môn tổ chức quản lý lãnh đạo theo đúng chức năng nhiệm vụ đư­ợc phân công. Công tác quản trị hành chính d­ưới sự chỉ đạo của BGH và quy định của ngành. Công tác văn th­ư lư­u trữ đúng quy định đảm bảo tốt.

- Thực hiện tốt chế độ thu chi tài chính theo nguyên tắc đã quy định của nhà nước. Các chế độ quyền lợi của cán bộ đ­ược bảo đảm. Công tác thi đua đư­ợc đánh giá th­ường xuyên theo tuần , tháng ,kỳ .

- Thực hiện các nghị quyết của Đảng, nhà n­ước, làm tốt công tác tuyên truyền, chấp hành đầy đủ sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn nghiệp vụ của ngành và của cấp trên . Tích cực tham gia 3 cuộc vận động và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

3. Các biện pháp đã tập trung chỉ đạo :

3.1 Thực hiện PCGDTH, giảm lưu ban, chống học sinh bỏ học.

*Chỉ tiêu

- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1, số l­ượng 71/ 71 đạt 100%)

- Học sinh khuyết tật: 1/ 1 = 100%

- Học sinh HTCT cấp Tiểu học: 61/61 em = 100%

- Không có trẻ em trong độ tuổi bỏ học giữa chừng.

- Tỉ lệ PCGDTH ĐĐT : 100%

*. Biện pháp

- Hồ sơ phổ cập đảm bảo chính xác và cập nhật.

- Nắm chắc tình hình học sinh, tạo mọi điều kiện cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đến trường học tập.

- Phối hợp chặt chẽ và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của chính quyền, nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội đối với việc học tập, vui chơi trong nhà trường.

3.2. Nâng cao chất lượng GDTH.

- Thực hiện chương trình và chuẩn kiến thức kỹ năng: Dạy đủ, dạy đúng các môn học theo phân phối chương trình và chuẩn kiến thức kỹ năng do Bộ GD&ĐT quy định. Phân công giáo viên đứng lớp phù hợp năng lực trình độ chuyên môn và điều kiện gia đình. Giáo viên, học sinh được trang bị sách giáo khoa, đồ dùng giảng dạy và học tập tương đối đầy đủ. Có kế hoạch bối dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành môn học, giáo dục trẻ hoà nhập.

- Tổ chức học 2 buổi/ngày và tăng buổi, tổ chức ăn bán trú: Hiện nay do thiếu giáo viên nên nhà trường không bố trí dạy học 2 buổi/ngày và tăng buổi được nhưng đã có kế hoạch cho từng năm học để thực hiện mục tiêu học 2 buổi/ngày.

- Dạy học theo mô hình trường học mới: Đúng theo các văn bản chỉ đạo của Bộ.

- Ứng dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn Khoa học và môn TN-XH ở Tiểu học.

- Ứng dụng phương pháp dạy học Mĩ thuật mới của Đan Mạch.

- Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn: Đối với những HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhà trường đã có biện pháp giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần ( tặng áo, sách vở, giảm một số khoản đóng góp,...) để các em có ý chí vươn lên trong học tập.

- Tổ chức dạy học Tiếng Anh và tin học: Nhà trường đã có 01 giáo viên tiếng Anh dạy cho học sinh từ khối 3 đến khối 5 theo đúng PPCT.

- Tích hợp giáo dục môi trường, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục quyền và bổn phận trẻ em, giáo dục an toàn giao thông,...; tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp: Nhà trường đã có kế hoạch thực hiện nghiêm túc cả năm và từng tháng phù hợp.

3.3. Đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 30 (điều chỉnh bổ xung bởi TT22):

- Đổi mới kiểm tra Đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30 (điều chỉnh, bổ sung bởi TT 22) của Bộ GD & ĐT.

- Tổ chức bàn giao chất lượng: Nhà trường giao khoán chất lượng cho GV bằng cách: sắp xếp các phòng thi theo a,b,c phân công trực tiếp cho GV lớp trên coi, chấm thi định kỳ nghiêm túc có giám sát.

3.4. Xây dựng các điều kiện phục vụ dạy và học.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học:

+ Hiện có: Tổng số phòng học: 10 phòng (10 phòng học kiên cố). Các phòng chức năng: 1 Văn phòng, 1 thư viện, 1 thiết bị. Bàn ghế học sinh: 181 bộ. Khuôn viên sân trường, sân chơi, bãi tập được tu bổ chỉnh trang lại.

+ Trong đó: xây mới, mua sắm mới trong năm học 2017-2018:

* Mua mới bàn giáo viên và học sinh, giá sách thư viện, giá thiết bị, bục phát biểu:

28,015,000đ

* Tu sữa cửa sổ phòng học : 3,254,000đ

* Sơn kẻ bảng 10 phòng học: 6,000,000đ

* Bổ sung quạt mát, sửa chữa điện phòng học : 18,856,000đ

* Mua đôi loa: 7,970,000đ

Tổng số tiền mua sắm và tu sữa trong năm học là: 64,095,000đ.

Ngoài ra trong năm học nhà trường đã xin hỗ trợ được từ các nhà hảo tâm với số tiền 115,000,000đ, đã mua môn một máy vi tính phục vụ chuyên môn với số tiền 19,260,000đ. Số tiền còn lại sẽ dùng để bổ xung đồ dùng thư viện và văn phòng trong năm học tới.

Cơ sở vật chất : Đảm bảo đầy đủ cho các lớp học chương trình 2 ca/ ngày .

- Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục tiểu học:

+ Tập trung xây dựng khối đoàn kết, nhất trí cao trong trường (Đây là 1 trong những vấn đề cần tập trung chỉ đạo trong năm học). Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương sáng và là gia đình nhà giáo văn hoá. Không có hiện tượng mất đoàn kết trong gia đình, thôn xóm cũng như ở trường. Mỗi GV phát huy tính dân chủ, vai trò trách nhiệm trong việc xây XD kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc tự học BD.

+ Mỗi giáo viên đã thực hiện đúng theo các qui định về chuyên môn như:

Dự giờ cả năm 18 tiết trở lên; Thao giảng 2tiết/năm. Đầy đủ các loại hồ sơ theo qui định, soạn bài trước khi lên lớp...

+ Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100% , trong đó có 84,6% đạt trên chuẩn.

+ Nhân viên hành chính hiện nay trường còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu cần thiết ( Thiếu 01 CB thư viện – thiết bị).

- Xây dựng các nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục tiểu học: BGH đã chỉ đạo , khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại nói chung và việc dạy học bằng hình ảnh ứng dụng với các môn học: TNXH, Tiếng Việt, Toán ...Trong năm học nhà trường đã vận động cán bộ giáo viên tham gia học tập sử dụng máy vi tính đến nay đã có 100% cán bộ giáo viên biết sử dụng máy vi tính; 100 % số giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính. Tổ chức các buổi tập huấn cho cán bộ giáo viên biết cách truy cập vào các cổng thông tin điện tử để tìm hiểu thông tin phụ vụ cho công tác dạy học. Nhà trường đã bước đầu ứng dụng phần mềm VNPT- SCHOOL vào quản lý hồ sơ cán bộ giáo viên và hồ sơ học sinh. Ứng dụng thành công phần mềm quản lý số liệu phổ cập.

3.5. Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và 2, xây dựng thư viện đạt chuẩn.

. Chỉ tiêu

* Tiêu chuẩn 1

- Tổ chức và quản lý nhà trường: Đạt.

* Tiêu chuẩn 2

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh: Chưa đạt (Thiếu 3 Giáo viên )

* Tiêu chuẩn 3

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Chưa đạt

( Phòng học: Thiếu 1 phòng. Thư viện: Chưa đạt chuẩn; Phòng chức năng còn thiếu, khu vệ sinh học sinh đã xuông cấp ).

* Tiêu chuẩn 4

- Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Đạt.

* Tiêu chuẩn 5

- Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục: Chưa đạt (Chưa có học sinh được học 2 buổi/ngày do thiếu giáo viên).

Năm đạt trường chuẩn mức độ II: Năm 2023

3.6. Chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- Chỉ đạo tốt việc đánh giá, xếp loại học sinh, giáo viên, đẩy mạnh phong trào thi đua "Hai tốt" trong nhà trường, khắc phục có hiệu quả bệnh thành tích, đổi mới phong cách điều hành, lãnh đạo, tăng tính chủ động sáng tạo và tích cực lập lại trật tự, kỷ cương, nền nếp. Thực hiện nghiêm túc qui chế dân chủ.

- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm, kịp thời theo qui chế mọi hành vi và biểu hiện tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong thi đua, khen thưởng. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của Ban thanh tra nhân dân, Ban kiểm tra nội bộ trường học.

- 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường tham gia thực hiện hiệu quả 3 cuộc vận động và phong trào thi đua : “Xây dựng trư­ờng học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

- Đối với giáo viên: 100% giáo viên hưởng ứng và thực hiện nghiêm túc hai cuộc vận động, không có giáo viên nào vi phạm, tạo nên những bước phát triển mới trong việc thực hiện nền nếp, kỉ cương, tình thương, trách nhiệm. Là nền tảng vững chắc cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Nâng cao uy tín phẩm chất đạo đức nhà giáo.

- Đối với học sinh: 100% học sinh thực hiện nghiêm túc những quy định, quy chế, tích cực tham gia hưởng ứng hai cuộc vận động và các phong trào thi đua.

Không có CB, GV, NV, học sinh nào vi phạm.

- Toàn thể giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các tầng lớp xã hội hiểu mục đích, yêu cầu của cuộc vận động nhằm nâng cao ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm, thống nhất ý chí, hành động và quyết tâm thực hiện.

- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá quá trình dạy và học đảm bảo yêu cầu chính xác, nghiêm túc, công bằng trong việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, để việc đánh giá quá trình giảng dạy thật sự trở thành khâu quan trọng, có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả quản lý giáo dục .

- Xây dựng nền nếp, kỷ cương trong dạy học, không có hiện tượng tiêu cực trong giáo dục.

4. Những kết quả đã đạt được của địa phương trong năm học 2017-2018.

4.1. Quy mô trường, lớp, học sinh của đơn vị.

TT

Tên trường

Số lớp

Số HS

Số HS nữ

Số HS dân tộc

Số HS tăng giảm so với KH

1

Tiểu học Thiệu Ngọc

10

318

152

2

0

4.2. Thực hiên phổ cập giáo dục tiểu học.

- Tổng số tre 6 tuổi ở địa phương: 71 em, vào lớp 1: 71 em = 100%

- Tổng số trẻ 11 tuổi ở địa phương: 61 em, Hoàn thành CTTH: 61 em, tỉ lệ 100%

- Tổng số trẻ 6-14 tuổi khuyết tật: 1 em, đã huy động ra lớp: 1 em, tỉ lệ 100%

- Đơn vị đạt PC (Theo NĐ 20 của CP): mức độ 3;

4.3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD.

TT

Loại hình

Tổng số

Trong đó nữ

TLệ đạt chuẩn

TLệ trên chuẩn

Đang học trên chuẩn

Người dân tộc

Thừa(+), thiếu(-)

1

CBQL

2

0

0

100

0

0

0

2

GVVH

11

5

9,1

90,9

0

0

-2

3

GV Âm Nhạc

1

0

100

0

0

0

0

4

GV Mỹ thuật

0

0

0

0

0

0

-1

5

GV T.Anh

1

0

0

100

0

0

0

6

GV T. học

0

0

0

0

0

0

0

7

GV T.dục

0

0

0

0

0

0

0

8

CB thư viện

(được đào tạo)

0

0

0

0

0

0

-1

4.4. Tổ chức dạy và học.

- Số trường có lớp học 2 buổi/ngày: 0 . Trong đó: số lớp học 2 buổi/ ngày: 0, số học sinh học 2 buổi/ ngày: 0 em.

- Số lớp chỉ học 5 buổi/tuần: 10, số học sinh chỉ học 5 buổi/tuần: 318

- Số trường có tổ chức bán trú: 0. Số học sinh bán trú; 0

- Số trường có tổ chức dạy Tiếng Anh: 1. Trong đó: Số lớp học tiếng Anh: 6; số HS học tiếng Anh: 186.

Chia ra theo khối: Khối 1, số lớp học tiếng Anh: 0., số HS: 0

Khối 2, số lớp học tiếng Anh: 0, số HS: 0

Khối 3, số lớp học tiếng Anh: 2, số HS: 55

Khối 4, số lớp học tiếng Anh: 2, số HS: 70

Khối 5, số lớp học tiếng Anh: 2, số HS: 61

- Số học sinh được học tiếng Anh 4 tiết/tuần trở lên: 0, trong đó:

Khối 1: 0., Khối 2: 0, Khối 3: 0, Khối 4: 0, Khối 5: 0

- Trường có tổ chức cho HS học Tin học: 0, trong đó:

số lớp học Tin học: 0, số HS học Tin học: 0

4.5. Xây dựng CSVC trường lớp.

TT

Chủng loại

Tổng số

Trong đó

Làm mới

Thừa (+), thiếu (-)

K. cố

Cấp 4

Tranh tre

Phòng mượn

K.cố

Cấp4

1

Phòng học

10

10

0

0

0

0

0

0

2

Văn phòng

01

0

01

0

0

0

0

0

3

Thư viện

01

0

01

0

0

0

0

0

4

Phòng Thiết bị

01

0

01

0

0

0

0

0

5

Phòng HĐ Đội

01

01

0

0

0

0

0

0

6

Phòng Ytế

0

0

0

0

0

0

0

-1

7

Phòng GDNT

0

0

0

0

0

0

0

-1

8

Phòng Âm nhạc

0

0

0

0

0

0

0

-1

9

Phòng Mĩ thuật

0

0

0

0

0

0

0

-1

10

P. GD Tin học

0

0

0

0

0

0

0

-1

11

Phòng T.thống

01

01

0

0

0

0

0

0

12

P. Đa năng

-1

4.6. Về kết quả chất lượng giáo dục . (có báo cáo riêng theo mẫu tổng hợp cuối năm)

4.7. Kết quả xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

- Xếp loại: Tốt

4.8 – Kết quả xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia:

a- Trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1996- 2000 và mức độ 1 năm 2002, năm công nhận lại 2008.

b- Trường trên 5 năm chưa được kiểm tra công nhận lại:01

4.9. Kết quả xây dựng thư viện đạt chuẩn.

a- Trường có thư viện đạt chuẩn: 0, trong đó tiên tiến: 0.

b- Trường tiểu học có thư viên đạt chuẩn năm học 2017-2018: 0.

5. Tình hình học sinh bỏ học đến ngày 15 tháng 5 năm 2018.

Tên trường

Tổng số HS

Học sinh bỏ học

Ghi chú

L1

L2

L3

L4

L5

Cộng

Tiểu học Thiệu Ngọc

318

0

0

0

0

0

0

6. Những tồn tại, yếu kém và hạn chế trong năm học 2017-2018.

6.1. Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo.

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và chủ đề năm học, trên cơ sở văn bản chỉ đạo của cấp trên nhà trường đã triển khai đến từng cán bộ giáo viên. Mỗi đồng chí cán bộ giáo viên tự đăng ký nội dung đổi mới. Tuy nhiên vẫn còn một số CBGV tiến độ đổi mới còn chậm, chưa rõ nét, việc chỉ đạo, kiểm tra giám sát của chuyên môn chưa thường xuyên.

6.2. Về việc thực hiện các chỉ tiêu mà nhiệm vụ năm học đã nêu.

+ Một số yêu cầu về điều kiện thực hiện nhiệm vụ năm học chưa được đảm bảo.

+ Về cơ sở vật chất: Như thư viện chưa đạt chuẩn quốc gia, phòng học, phòng chức năng còn thiếu.

+ Về đội ngũ giáo viên: Vẫn còn thiếu 03 giáo viên.

+ Về triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chi tiết các cuộc vận động… thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch đã xây dựng, có sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm.

Kết quả thực hiện mới dừng ở mức độ hoàn thành khá, chưa như mong đợi

7. Nguyên nhân của những thành công, tồn tại.

7.1. Nguyên nhân khách quan:

+ Số ít gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em còn phó mặc cho nhà trường , chưa tạo điều kiện cho con em học tập.

+ Điều kiện địa phương là một xã nghèo, không có nguồn thu khác, kinh tế hạn hẹp nên việc tập trung xây dựng CSVC phục vụ dạy và học còn chậm.

7.2. Nguyên nhân chủ quan:

+ Giáo viên còn thiếu nhiều, một số cán bộ giáo viên ở cách xa trường nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

8. Những bài học về chỉ đạo GDTH của nhà trường.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018. Từ những việc làm thực tế phát huy được những mặt mạnh, khắc phục những khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong giai đoạn tới là:

- Quán triệt, thực hiện nghiêm túc cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Lồng ghép với cuộc vận động “ Hai không” với 4 nội dung và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học phải xây dựng trên cơ sở nắm chắc nhiệm vụ chỉ tiêu năm học, bám sát thực tế địa phương, nhà trường, những mặt mạnh, yếu. Cần xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp thực hiện.

- Khi thực hiện cần nắm chắc nguyên tắc, quy trình quản lý để phù hợp với điều kiện hiện tại của đơn vị, phát huy tối đa khả năng thực hiện nhiệm vụ.

- Xây dựng một tập thể sư phạm có nền nếp, kỉ cương, đoàn kết thương mến, sẵn sàng tương trợ giúp đỡ nhau trong công tác và đời sống.

- Làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục đặc biệt là mối quan hệ mật thiết với hội cha mẹ học sinh để xây dựng cơ sở vật chất, kết hợp giáo dục học sinh, động viên tinh thần cán bộ – giáo viên. Tạo mọi điều kiện tốt nhất cho nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.

- Tổ chức thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua trong nhà trường.

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GDTH NĂM HỌC 2018-2019.

1. Những nhiệm vụ trọng tâm.

- Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua; tổ chức triển khai và thực hiện tốt chủ đề năm học.

- Triển khai thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong nhà trường, tiếp tục xây dựng phát hiện và bồi dưỡng các nhân tố mới, điển hình tiên tiến, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình trong phong trào thi đua “ Hai tốt”.

- Tăng cường ứng dụng CNTT để đổi mới công tác dạy học. Khuyến khích giáo viên soạn bài giảng điện tử và tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong giảng dạy.

- Tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra.

- Thực hiện kiểm tra đánh giá về chất lượng và hiệu quả khai thác sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên.

- Tiếp tục thực hiện XHHGD, huy động mọi nguồn lực trong xã hội, tăng cường xây dựng CSVC, thiết bị giáo dục để chuẩn hoá, hiện đại hoá.

- Thực hiện tốt công tác PCGDTH ĐĐT.

2. Các chỉ tiêu phấn đấu:

2.1 Quy mô trường lớp:

STT

Khối lớp

Số lớp

Tổng số HS

HS nữ

Khuyết tật

Ghi chú

1

Lớp 1

3

86

41

0

2

Lớp 2

2

71

29

0

3

Lớp 3

2

61

36

0

4

Lớp 4

2

55

23

1

5

Lớp 5

2

70

38

0

Tổng

11

343

167

1

2.2 Chất lượng giáo dục:

Năng lực

Phẩm chất

CT lớp học

Học sinh khen thưởng

HSTN

HTCT TH

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

HT

CHT

Trường

Huyện

Tỉnh

202/342

=59,1%

140/342

=40,9%

0

199/342

=58,2%

143/342

=41,8%

0

338/342

=98,8%

4/342

=1,2%

192/342

=56,1%

0

0

70/70

=100%

2.4 Thực hiện PCGDTH, giảm lưu ban, chống học sinh bỏ học.

*Chỉ tiêu

- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1, số l­ượng 84/ 84 đạt 100%)

- Học sinh khuyết tật: 1/ 1 = 100%

- Học sinh HTCT cấp Tiểu học: 70/70 em = 100%

- Không có trẻ em trong độ tuổi bỏ học giữa chừng.

- Đạt chuẩn PC (theo NĐ 20 của CP): Mức độ 3

3. Các giải pháp thực hiện:

3.1. Giải pháp chung.

- Nắm vững phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu các cụm giải pháp chính của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục & Đào tạo.

- Bám sát tình hình thực tế địa phương, những mặt mạnh, mặt yếu, những kết quả đạt được, những tồn tại khắc phục của nhà trường trong năm học 2017 – 2018 để bàn bạc, thống nhất trong việc xây dựng kế hoạch và đưa ra được những giải pháp mang tính khả thi.

- Quán triệt, thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Lồng ghép với cuộc vận động “ Hai không” với 4 nội dung. Tích cực hưởng ứng chủ đề của năm học .

3.2. Các giải pháp cụ thể:

- Các giải pháp về cơ chế chính sách, các điều kiện đảm bảo sự ổn định và phát triển GDTH trước mắt và lâu dài.

- Giải pháp về phát triển quy mô trường lớp để vừa phù hợp với Luật giáo dục, điều lệ trường tiểu học và các mức chất lượng trường Tiểu học.

- Giải pháp về XD đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD

+ Đề nghị UBND huyện, Phòng Giáo dục & Đào tạo phân đủ giáo viên theo cơ cấu.

+ Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.

+ Đổi mới công tác quản lý.

- Giải pháp về xây dựng CSVC.

+ Luôn tự kiểm tra hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia giai đoạn I và từng bước xây dựng chuẩn quốc gia giai đoạn II.

+ Thực hiện tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương. Xin hỗ trợ kinh phí của UBND huyện, vận động các đoàn thể, Hội phụ huynh học sinh để xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị dạy học.

+ Bảo quản và sử dụng triệt để đồ dùng dạy học, phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học.

- Giải pháp về xây dựng các nguồn lực, XHHGD.

+ Tích cực tuyên truyền vận động các tổ chức quần chúng ở địa phương đặc biệt là Hội phụ huynh học sinh.

+ Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ trong việc kết hợp giáo dục học sinh tạo mọi điều kiện xây dựng cơ sở vật chất.

- Giải pháp nhằm nâng cao CLGD toàn diện.

+ Đặc biệt tập trung cho 2 mặt còn hạn chế đó là: Phấn đấu có nhiều học sinh năng khiếu đạt giải cao và giảm tỉ lệ học chưa hoàn thành.

+ Chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp, tạo thành phong trào thi đua, xây dựng những điển hình ngay trong nhà trường, để thực hiện tốt hơn nữa cuộc vận động “ Hai không” với 4 nội dung.

- Giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch dạy học tiếng Anh cho HS tiểu học.

- Giải pháp thực hiện cuộc vận động “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể cán bộ giáo viên , nhân viên, học sinh và nhân dân để mọi người thấy rõ mục đích, yêu cầu, nội dung các cuộc vận động từ đó tích cực tham gia một cách tự giác và đạt hiệu quả cao.

III. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT .

1. Kiến nghị đối với sự chỉ đạo trực tiếp của bộ phận chuyên môn Tiểu học.

2. Kiến nghị đối với Trưởng phòng và các bộ phận liên quan.

- Đề nghị với Phòng GD & ĐT tham mưu với UBND huyện điều động đủ cơ cấu cán bộ giáo viên cho nhà trường. Cụ thể: 02 giáo viên văn hoá; 01 giáo viên mỹ thuật; 01 CB thư viện-thiết bị.

3. Kiến nghị đối với UBND huyện và Sở GD&ĐT.

- Đề nghị với UBND huyện điều động đủ cơ cấu cán bộ giáo viên cho nhà trường.

- Đề nghị với UBND huyện ưu tiên hỗ trợ một phần kinh phí để mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy và học và xây dựng cơ sở vật chất.

Trên đây là báo cáo kết quả đạt được trong năm học 2017-2018. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các quý vị đại biểu, các đồng chí CBGV để chúng tôi rút kinh nghiệm cho năm học sau đạt kết quả tốt hơn.

Thiệu Ngọc, ngày 24 tháng 5 năm 2018

HIỆU TRƯỞNG

Bùi Quang Thủy

0 bình luận
(Bấm vào đây để nhận mã)